words per minute

28

PhmHngLuyn


00:00

Speed

Mục 1. NHỮNG QUY TẮC BẢN Quy tắc 5. Bảo vệ tốt nhất quyền lợi ích hợp pháp của khách hàng Luật nghĩa vụ tận tâm với công việc, phát huy năng lực, sử dụng kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền lợi ích hợp pháp của khách hàng theo quy định của pháp luật Bộ Quy tắc Đạo đức Ứng xử nghề nghiệp luật Việt Nam. Quy tắc 6. Tôn trọng khách hàng Luật thực hiện việc cung cấp dịch vụ pháp trên sở yêu cầu hợp pháp của khách hàng, tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp sự lựa chọn của khách hàng. Quy tắc 7. Giữ mật thông tin 7.1. Luật nghĩa vụ giữ mật thông tin của khách hàng khi thực hiện dịch vụ pháp sau khi đã kết thúc dịch vụ đó, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc theo quy định của pháp luật. 7.2. Luật trách nhiệm yêu cầu các đồng nghiệp liên quan nhân viên trong tổ chức hành nghề của mình cam kết không tiết lộ những mật thông tin họ biết được luật trách nhiệm giải thích nếu tiết lộ thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Quy tắc 8. Thù lao Luật phải giải thích cho khách hàng những quy định của pháp luật về căn cứ tính thù lao, phương thức thanh toán thù lao; thông báo ràng mức thù lao, chi phí cho khách hàng mức thù lao, chi phí này phải được ghi trong hợp đồng dịch vụ pháp lý. Quy tắc 9. Những việc luật không được làm trong quan hệ với khách hàng 9.1. Nhận, chiếm giữ, sử dụng tiền, tài sản của khách hàng trái với thỏa thuận giữa luật khách hàng. 9.2. Gợi ý, đặt điều kiện để khách hàng tặng cho tài sản hoặc lợi ích khác cho luật hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em của luật sư. 9.3. Nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích nào khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện công việc gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng. 9.4. Tạo ra hoặc lợi dụng các tình huống xấu, những thông tin sai sự thật, không đầy đủ hoặc bất lợi cho khách hàng để gây áp lực nhằm tăng mức thù lao đã thỏa thuận hoặc được lợi ích khác từ khách hàng. 9.5. Sử dụng thông tin biết được từ vụ việc luật đảm nhận để mưu cầu lợi ích không chính đáng. 9.6. Thông tin trực tiếp cho khách hàng hoặc dùng lời lẽ, hành vi ám chỉ để khách hàng biết về mối quan hệ nhân của luật với quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc nhân, quan, tổ chức thẩm quyền khác nhằm mục đích gây niềm tin với khách hàng về hiệu quả công việc hoặc nhằm mục đích bất hợp pháp khác. 9.7. Cố ý đưa ra những thông tin làm cho khách hàng nhầm lẫn về khả năng trình độ chuyên môn của mình để tạo niềm tin cho khách hàng kết hợp đồng. 9.8. Hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc về những nội dung nằm ngoài khả năng, điều kiện thực hiện của luật sư. 9.9. Lợi dụng nghề nghiệp để quan hệ tình cảm nam nữ bất chính với khách hàng. 9.10. Lạm dụng các chức danh khác ngoài danh xung luật trong hoạt động hành nghề để mưu cầu lợi ích trái pháp luật. Mục 2. NHẬN VỤ VIỆC Quy tắc 10. Tiếp nhận vụ việc của khách hàng 10.1. Khi được khách hàng yêu cầu tiếp nhận vụ việc, luật cần nhanh chóng trả lời cho khách hàng biết về việc tiếp nhận vụ việc hay không. 10.2. Luật không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tôn giáo, quốc tịch, tuổi tác, sức khỏe, khuyết tật, tình trạng tài sản của khách hàng khi tiếp nhận vụ việc. Trường hợp biết khách hàng thuộc đối tượng được trợ giúp pháp miễn phí thì luật thông báo cho họ biết. 10.3. Luật chỉ nhận vụ việc theo điều kiện, khả năng chuyên môn của mình thực hiện vụ việc trong phạm vi yêu cầu hợp pháp của khách hàng. 10.4. Luật nghĩa vụ giải thích cho khách hàng biết về quyền, nghĩa vụ trách nhiệm của họ trong quan hệ với luật sư; về tính hợp pháp trong yêu cầu của khách hàng; những khó khăn, thuận lợi thể lường trước được trong việc thực hiện dịch vụ pháp lý; quyền khiếu nại thủ tục giải quyết khiếu nại của khách hàng đối với luật sư. 10.5. Khi nhận vụ việc của khách hàng, luật phải kết hợp đồng dịch vụ pháp lý, trừ trường hợp pháp luật quy định khác. Trong hợp đồng dịch vụ pháp phải xác định yêu cầu của khách hàng, mức thù lao những nội dung chính khác hợp đồng dịch vụ pháp phải theo quy định của pháp luật. Quy tắc 11. Những trường hợp luật phải từ chối khi tiếp nhận vụ việc của khách hàng 11.1. Khách hàng thông qua người khác yêu cầu luật luật biết người này biểu hiện lợi dụng cách đại diện cho khách hàng để mưu cầu lợi ích không chính đáng làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của khách hàng. 11.2. Khách hàng yêu cầu dịch vụ pháp của luật luật biết khách hàng ý định lợi dụng dịch vụ đó cho mục đích vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc khách hàng không tự nguyện bị phụ thuộc theo yêu cầu của người khác. 11.3. căn cứ ràng xác định khách hàng đã cung cấp chứng cứ giả hoặc yêu cầu của khách hàng trái đạo đức, vi phạm điều cấm của pháp luật. 11.4. Vụ việc của khách hàng xung đột về lợi ích theo quy định tại Quy tắc 15. Mục 3. THỰC HIỆN VỤ VIỆC Quy tắc 12. Thực hiện vụ việc của khách hàng 12.1. Luật chủ động, tích cực giải quyết vụ việc của khách hàng thông báo tiến trình giải quyết vụ việc để khách hàng biết. 12.2. Luật nhận trách nhiệm bảo quản, giữ gìn tài liệu, hồ khách hàng giao cho mình theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận với khách hàng. 12.3. Khi thực hiện vụ việc, luật phải thái độ ứng xử phù hợp, tránh làm phát sinh tranh chấp với khách hàng. Nếu bất đồng giữa luật khách hàng hoặc khiếu nại của khách hàng, luật cần thái độ đúng mực, tôn trọng khách hàng, chủ động thương lượng, hòa giải với khách hàng. 12.4. Trong trường hợp đang cùng thực hiện một vụ việc, nếu sự không thống nhất ý kiến giữa các luật thể gây bất lợi cho khách hàng thì luật phải thông báo để khách hàng thực hiện quyền lựa chọn. Quy tắc 13. Từ chối tiếp tục thực hiện vụ việc của khách hàng 13.1. Luật thể từ chối tiếp tục thực hiện vụ việc trong các trường hợp sau đây: 13.1.1. Khách hàng đưa ra yêu cầu mới yêu cầu này không thuộc phạm vi hành nghề luật hoặc trái đạo đức, trái pháp luật; 13.1.2. Khách hàng không chấp nhận ý kiến vấn giải quyết vụ việc đúng pháp luật, phù hợp với đạo đức do luật đưa ra, mặc luật đã cố gắng phân tích thuyết phục; 13.1.3. Khách hàng vi phạm cam kết theo hợp đồng dịch vụ pháp các bên không thể thỏa thuận được hoặc quan hệ giữa luật với khách hàng bị tổn hại không phải do lỗi của luật sư; 13.1.4. sự đe dọa hoặc áp lực về vật chất hoặc tinh thần từ khách hàng hoặc người khác buộc luật phải làm trái pháp luật đạo đức nghề nghiệp; 13.1.5. căn cứ xác định khách hàng đã lừa dối luật sư. 13.2. Luật phải từ chối tiếp tục thực hiện vụ việc trong các trường hợp sau đây: 13.2.1. căn cứ xác định khách hàng sử dụng dịch vụ pháp của luật để thực hiện hành vi vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức; 13.2.2. Phát hiện vụ việc thuộc trường hợp quy định tại Quy tắc 11; 13.2.3. Các trường hợp phải từ chối do quy định của pháp luật hoặc trường hợp bất khả kháng. Quy tắc 14. Giải quyết khi luật đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý Khi đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp theo Quy tắc 13, luật cần thái độ tôn trọng khách hàng, thông báo bằng văn bản cho khách hàng trong thời hạn hợp để khách hàng điều kiện tìm luật khác, đồng thời giải quyết nhanh chóng các vấn đề liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng dịch vụ pháp đã kết.
words per minute
0
wpm
accuracy
0%
Text Practice - Time 3223 - English

words per minute